Thần số học và tử vi cuộc đời – Spaceshare

Thần số học và tử vi cuộc đời – Spaceshare

Sinh ngày: 3 tháng 6 năm 1990

Âm lịch : Ngày 11/5/1990 Tức ngày Kỷ Hợi, tháng Nhâm Ngọ, năm Canh Ngọ

Thuộc cung: Song Tử

Sơ yếu lý lịch:

Cung thứ: 3 trong Hoàng Đạo
Tính chất chung: là người không kiên định, hay thay đổi
Sao chiếu mệnh: sao Thủy (biểu tượng cho sự thông minh, khả năng diễn đạt và giao tiếp)
Biểu tượng: 2 anh em song sinh
Ngày trong tuần: thứ Tư
Đá may mắn: ngọc bích, quặng Manhetit (quặng sắt từ), ngọc mắt mèo, đá mã não
Nguyên tố: không khí
Màu sắc: xanh lá cây, xanh da trời, xám
Hoa: cúc, cỏ lưu ly
Kim loại: thuỷ ngân
Bộ phận cơ thể: phổi, cánh tay
Nước hoa: cây bách xù, hoa oải hương, quýt
Động vật: con vẹt, con khỉ, con sóc
Con số may mắn: 3 -4 và 7.
Hẹn hò với: Thiên Bình, Bảo Bình
Làm bạn với: Xử Nữ, Song Ngư
Cung không hợp: Nhân Mã

Phẩm chất: Thay đổi – Linh hoạt, thông minh, dễ thích nghi và biết điều chỉnh

Tính chất: Tích Cực – Hướng ngoại, khách quan và quyết đoán

Tích cách điển hình: Thông minh, hời hợt

Tình cảm:

Song tử ngày 3/6 không cần phải được mọi người chú ý . Trong tình yêu , họ sẽ liên tục cần biết rằng người yêu họ vẫn luôn chung thủy với họ.​

Sức khỏe:

Thời thơ ấu của song tử sẽ có 1 khoảng thời gian khó chịu . Cảm xúc của họ khi còn nhỏ sẽ khác với khi đã trưởng thành . Khi làm cha mẹ có th​ể họ sẽ quản chặt con cái.​

Gia đình:

Họ có 1 sức khỏe tuyệt vời , có thể ăn được nhiều loại thực phẩm mà không bị tác động xấu . Điều quan trọng là cân bằng lượng đường và tinh bột với nhiều nước rau quả tươi và nước tinh khiết.​

Sự nghiệp:

Đối với họ tinh thần kỉ luật khi làm việc là vô cùng quan trọng . Họ nhạy cảm và có khả năng lựa chọn công việc tuyệt vời . Họ cần phải cần thận về các cơ hội đầu tư .​Song tử mong muốn được tự lập trong kinh tế . Có thể khi ban đầu làm việc họ sẽ đạt được nhiều thành tựu , nhưng sự thiếu thận trọng có thể sẽ làm chệch mục tiêu . Họ có thể bỏ qua những người thân thiết , nhưng khi mất họ rồi song tử mới nhận ra giá trị thực của bạn bè mình.​

Tổng quát: Bạn là người đầy tham vọng, đam mê, can đảm, thích lao vào các cuộc chinh phục dù ở bất kỳ kĩnh vực nào. Nhiều khi bạn trở nên hống hách và thiếu kiên nhẫn đối với những người không có khả năng như bạn. Nhưng nên nhớ rằng giúp đỡ người khác thì bạn sẽ chiếm được cảm tình và sự tôn trọng của người xung quang hơn. Bạn thích những cái tuyệt đối hơn là tương đối và cách ăn mặc của bạn phản ánh điều đó.

Sinh năm 1990 mệnh gì, hợp màu gì, hợp tác làm ăn hay kết hôn với tuổi nào tốt ?

Sinh năm 1990 mệnh gì: Mệnh Lộ Bàng Thổ, tương sinh với các mệnh Hỏa và Kim; tương khắc với mệnh Mộc và Thủy. Tuổi Can Chi là Canh Ngọ…

1. Sinh năm 1990 tuổi con gì?

 Xem tử vi, người sinh năm 1990 cầm tinh con Ngựa
 Can chi (tuổi theo lịch âm): Canh Ngọ Xương con ngựa, tướng tinh con vượn
 Con nhà Huỳnh Đế – Bần cùng

2. Sinh năm 1990 mệnh gì ?

Mệnh người sinh năm 1990: Lộ Bàng Thổ 

Tương sinh với mệnh: Hỏa, Kim 

Tương khắc với mệnh: Mộc, Thủy

3. Sinh năm 1990 có cung mệnh là gì?

 Nam mạng: Khảm Thủy, thuộc Đông tứ mệnh 

Nữ mạng: Cấn Thổ, thuộc Tây tứ mệnh 

4. Sinh năm 1990 hợp màu gì ?

+ Màu bản mệnh: Vàng, nâu đậm, cà phê. 

+ Màu tương sinh: Đỏ, cam, tím, hồng, trắng, xám, ghi. 

+ Màu kỵ: Xanh lá, xanh lục, đen, xanh dương. 

– Người sinh năm 1990 hợp xe màu gì?

Chọn màu xe hợp mệnh, không thăng quan thì cũng tiến chức. Khi chọn màu xe hợp mệnh Canh Ngọ 1990, nên chọn các màu bản mệnh hoặc màu tương sinh phía trên. Tránh những màu kiêng kỵ là được.  Theo đó, màu xe hợp mệnh tuổi 1990 gồm: Vàng, nâu đậm, đỏ, cam, trắng, …

5. Sinh năm 1990 hợp với số nào?

 Nam mệnh hợp các số: 1, 2, 6, 7 

Nữ mệnh hợp các số: 2, 5, 8, 9

6. Sinh năm 1990 hợp tuổi nào ?

– Hợp với tuổi thuộc mệnh Hỏa: Giáp Thìn, Ất Tị, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi, Bính Dần, Đinh Mão…

– Hợp với tuổi thuộc mệnh Kim: Nhâm Dần, Quý Mão, Canh Tuất, Tân Hợi, Ất Sửu… 

– Hợp với tuổi thuộc mệnh Thổ: Mậu Thân, Kỷ Dậu, Bính Thìn, Đinh Tị, Canh Ngọ, Tân Mùi, Mậu Dần, Kỷ Mão…

7. Sinh năm 1990 hợp hướng nào ?

Nam mệnh Canh Ngọ 1990:

Hướng hợp: Đông Nam (Sinh Khí) – Nam (Phúc Đức) – Đông (Thiên Y) – Bắc (Phục Vị). Cụ thể như sau:

Hướng Đông Nam – Sinh khí: Xem hướng nhà tốt xấu cho nam giới tuổi Ngọ, nhà này kinh tế phát đạt, con cháu thông minh hiển đạt và hiếu thảo, gia đình hạnh phúc hòa thuận, tuổi thọ cao. 

Hướng Nam – Phúc Đức: Nhà này lúc đầu khá tốt nhưng sau tài lộc suy giảm, vận khí sa sút, người trong nhà bị tổn hại, nhất là người con trai giữa.

Hướng Đông – Thiên y: Nhà này vốn phát triển thuận lợi nhưng sau lụi bại dần, ít con cháu, phụ nữ không tốt bằng nam giới, sức khỏe yếu. Nhưng có ưu điểm là con người hiền lành, nhân đức, gia đình hòa thuận. 

Hướng Bắc – Phục vị: Theo phong thủy nhà ở, nhà này lúc đầu thịnh vượng nhưng vì dương thịnh âm suy nên phụ nữ và trẻ nhỏ trong nhà thường xuyên mắc bệnh.

Hướng kỵ: Tây Nam (Tuyệt Mệnh) – Đông Bắc (Ngũ Quỷ) – Tây (Họa Hại) – Tây Bắc (Lục Sát). Cụ thể như sau:

Hướng Tây Nam – Tuyệt mệnh: Nhà này gặp nhiều chuyện không may, lúc nào cũng suy nghĩ lo buồn, tài sản hao tán, thiệt hại về người.

Hướng Bắc – Lục sát: Nhà này vốn có của ăn của để nhưng kinh doanh thất bại, tài sản tiêu tán, trở nên nghèo khổ. Nhà dương thịnh âm suy, phụ nữ thường hay bị bệnh.

Hướng Tây – Họa hại: Nhà này có họa sắc dục, thị phi liên miên, làm ăn khó khăn, thường gặp thất bại. 

Hướng Đông Bắc – Ngũ quỷ: Nhà này thường xảy ra tranh chấp cãi vã, có kiện tụng quan tai, kinh tế yếu kém.

Nữ mệnh Canh Ngọ 1990:

Hướng hợp: Tây Nam (Sinh Khí) – Tây (Phúc Đức) – Tây Bắc (Thiên Y) – Đông Bắc (Phục Vị). Cụ thể như sau:

Hướng Tây Nam – Sinh khí: Nhà này có nhiều điền sản, con cháu nhiều, gia đình hòa thuận nhưng do sao Mộc thuộc ngũ hành Mộc khắc hướng thuộc ngũ hành Thổ nên càng về sau càng không còn tốt như trước. 

Hướng Tây – Phúc Đức: Nhà này kinh doanh phát đạt, giàu có nhanh chóng, con cháu thành đạt, gia đình hạnh phúc.

Hướng Tây Bắc – Thiên y: Nhà này kinh tế khá giả, con cháu đông đúc, càng tích nhiều phúc đức thì càng phát triển. Do nhà thuần dương nên phụ nữ trong nhà thường xuyên đau ốm. 

Hướng Đông Bắc – Phục vị: Nhà này lúc đầu phát đạt nhưng về sau yếu kém, dương thịnh âm suy khiến phụ nữ và con gái trong nhà gặp nhiều bệnh tật, sự nghiệp và tài lộc thua kém đàn ông.

Hướng kỵ: Đông Nam (Tuyệt Mệnh) – Bắc (Ngũ Quỷ) – Nam (Họa Hại) – Đông (Lục Sát). Cụ thể như sau:

Hướng Đông Nam – Tuyệt mệnh: Nhà này có nhiều tai nạn rủi ro, người trong nhà sức khỏe yếu kém, gặp họa cướp bóc, thiệt mạng, nhất là người con nhỏ tuổi nhất.

Hướng Đông – Lục sát: Nhà này lúc đầu khá nhưng sau lụi bại, dương thịnh âm suy khiến phụ nữ ốm đau, dễ bị thương tổn tai nạn, sức khỏe kém, con trai út gánh họa, thân thể không tốt.

Hướng Nam – Họa hại: Nhà này vốn có của ăn của để nhưng càng ngày càng ít lộc, nhân khẩu ít ỏi, vợ lấn át chồng, gia đình bất hòa. 

Hướng Bắc – Ngũ quỷ: Nhà này dễ gặp những chuyện rắc rối kiện tụng, thị phi, lao tù; tài lộc yếu kém, gia sản mất máy; dương thịnh âm suy nên phụ nữ và con gái trong nhà sức khỏe kém, dễ gặp tai nạn.

8. Phật bản mệnh tuổi Canh Ngọ 1990

Phật độ mệnh cho tuổi Canh Ngọ sinh năm 1990 là Đại Thế Chí Bồ Tát. Vị thần tượng trưng cho quang minh, trí tuệ.

  • Tử vi trọn đời tuổi Canh Ngọ nam mạng chính xác nhất

CUỘC SỐNG NAM GIỚI TUỔI CANH NGỌ

Tử vi trọn đời tuổi Canh Ngọ, nam giới có cuộc đời nhiều ngang trái, không tạo được nhiều phúc đức. Gia đình và việc làm ăn luôn có nhiều biến động. Tuổi trẻ có thể gặp nhiều chuyện thương, không thành công hoàn toàn trên con đường danh vọng nhưng sẽ có nhiều tài lộc và gặp may mắn trong chuyện tình cảm. Vào tuổi 30 trở đi cuộc sống mới yên bình. Tóm lại, tuổi Canh Ngọ cuộc đời lúc nhỏ nhiều thăng trầm và biến động. Nhưng sau 30 tuổi gia đình mới được êm ấm và hạnh phúc, giai đoạn này cũng sẽ gặp nhiều may mắn và tài lộc. 


 Tuổi Canh Ngọ có nhiều phúc đức có thể thành công trên bước đường sự nghiệp, công danh, nhưng về vấn đề tình duyên tiền vận lại lắm gian truant, trắc trở. Tuổi thọ trung bình khoàng từ 65 đến 70 tuổi. Nhưng gian ác thì sẽ bị tổn thọ, làm phúc đức mới được hưởng tới tuổi đó.

TÌNH DUYÊN

Tình duyên thì có vẻ trầm lặng, nhưng cũng có nhiều chuỵện đổi thay và đau buồn. Tháng sinh của bạn cũng sẽ quyết định tình duyên của bạn có hạnh phúc hay không. Nếu bạn sinh vào những tháng 4, 8, 9 và 12 Âm lịch thì vấn đề tình duyên của bạn sẽ có ba lần thay đổi. Nếu bạn sinh vào những tháng 1, 2, 3, 5, 10 và 12 Âm lịch thì vấn đề tình duyên của bạn có hai lần thay đổi chuyện vợ chồng. Nếu bạn sinh vào tháng 6 và 11 Âm lịch thì bạn sẽ có một cuộc sống hạnh phúc, vợ chồng chung thủy. Trên đây là tương lai vấn đề tình duyên của bạn, hãy căn cứ vào những tháng sinh để giải quyết lấy cuộc đời. Đó cũng chính là quy luật của tạo hóa.

TỬ VI TRỌN ĐỜI TUỔI CANH NGỌ NAM MỆNH – GIA ĐẠO, CÔNG DANH

Công danh sẽ có lúc lên cao, bạn có nhiều triển vọng đặc biệt, sẽ không phải chịu nhiều thiệt thòi. Tuy nhiên sự sáng suốt sẽ quyết định công danh của bạn. Thời thanh niên, gia đình không được vui vẻ. Về gia đạo, từ sau tuổi 34,  gia đình mới được hạnh phúc, êm ấm. Sự nghiệp tuy không thành công như ý muốn nhưng cũng khá vững vàng. Thời trung niên, tiền bạc chỉ vừa đủ tiêu, lúc có lúc không nhưng cũng được xếp vào bậc trung của xã hội. 

NHỮNG TUỔI HỢP LÀM ĂN

Theo luận giải tử vi, về việc làm ăn, xây dựng sự nghiệp, tiền tài, nếu chọn được người tốt hợp với tuổi mình, thì nhất định sẽ không bị thất bại mà còn phát tài phát lộc và tình cảm cũng thăng hoa. Nên trong việc hợp tác làm ăn bạn cần lựa chọn cho được những tuổi hợp với tuổi mình như: Tân Mùi, Giáp Tuất, Đinh Sửu. Những tuổi này là những tuổi rất hợp với Canh Ngọ, nên hợp tác làm ăn hay làm mọi công việc trong cuộc đời thì sẽ gặt hái được nhiều thành công.

LỰA CHỌN VỢ, CHỒNG

Trong việc xây dựng hạnh phúc hôn nhân, nếu bạn lựa được những tuổi hợp với tuổi mình thì công việc làm ăn sẽ phát đạt, gia đình hạnh phúc đầm ấm và yên vui.

Trong việc lựa chọn người bạn đời, bạn cũng nên chọn những tuổi này: Tân Mùi, Giáp Tuất, Đinh Sửu, Mậu Thìn. Nếu kết hôn với tuổi Tân Mùi: bạn sẽ có nhiều cơ hội thăng tiến đường công danh và sự nghiệp, vạn sự như ý. Nếu kết hôn với tuổi Giáp Tuất, công danh và sự nghiệp lên cao, cuộc sống hoàn toàn đầy đủ, có thể hưởng được sự giàu sang phú quý bất ngờ. Kết hôn với tuổi Đinh Sửu: Con đàn cháu đống, của cải dồi dào, đường công danh sáng tỏ. Kết hôn với tuổi Mậu Thìn: Cuộc sống đầy đủ, sung túc, tiền bạc dư dả và con cái xum vầy.

Nếu bạn đã kết hơn với một trong số các tuổi trên thì sớm hay muộn bạn cũng sẽ được hưởng giàu sang phú quý.

Khi bạn đã gặp hay định kết duyên với những tuổi Kỷ Mão, Đinh Mão, Nhâm Ngọ thì cuộc sống bạn chỉ có thể  ở vào một mức sống trung bình của xã hội mà thôi. Tiền tài và con cái không có gì nổi bật, không quá thiếu thốn và không quá dư dả. Vì đây là những tuổi chỉ hợp với tuổi Canh Ngọ về vấn đề tình duyên mà không hợp về vấn đề tài lộc và công danh. 

Muốn cho vấn đề hôn nhân và hạnh phúc được tốt đẹp, bạn cũng nên biết qua về những tuổi mà bạn có thể kết hôn và xây dựng hạnh phúc, bạn nên thận trọng trước khi bước chân vào con đường hạnh phúc. 

Nếu kết hôn với những tuổi: Canh Ngọ, Ất Hợi, Bính Tý, Kỷ Tỵ thì cuộc sống của bạn có thể sẽ gặp nhiều khó khăn, luôn luôn ở trong tình trạng túng thiếu liên miên. Những tuổi này khi kết hôn làm ăn không được tốt, luôn luôn phải chịu cảnh thiếu nghèo, khó sống sang giàu và đầy đủ được.

Có những năm mà bạn ở vào số tuổi rất xung khắc với bạn, nếu bạn tính chuyện hôn nhân thì sẽ không thành, hay nếu thành thì cuộc đời thường chịu cảnh xa vắng liên tục. Đó là những năm mà bạn ở vào số tuổi: 21, 25, 27, 33, 37, 39 và 43 tuổi. Bạn nên chú ý nhé.

Cuộc đời do số mệnh, bạn nên tin tưởng vào số mệnh của mình, những tháng mà số bạn phải chịu nhiều vợ hay gặp khó khăn trong hôn nhân là những tháng mà bạn sinh nhằm vào một vì sao ngân hà, nên việc vợ con thường có thê thiếp, đó cũng không phải do bạn muốn mà số phận bạn phải chịu như vậy. Nếu bạn sinh vào những tháng này, thì chắc chắn, bạn sẽ chịu cảnh thê thiếp, đó là bạn sinh vào những tháng 1, 2, 3, 4, 8 và 9 Âm lịch. 

NHỮNG NĂM KHÓ KHĂN NHẤT

Tuổi Canh Ngọ, có những năm khó khăn, làm ăn gặp nhiều trở ngại và khó thành công về mặt tiền bạc cũng như về mặt tình cảm, đó là những năm mà bạn ở vào tuổi 25, 28, 32 và 40 tuổi. Trong những năm này, phải cần có sáng suốt lắm mới vượt được tai nạn hay mới tránh khỏi được bệnh tật.

Từ 27 đến 32 tuổi: Vào năm 27 tuổi, tài chính phát đạt, công việc làm ăn thuận lợi và cuộc sống sôi nổi hơn các năm trước. 28 tuổi, là năm thành công nhất. 29 tuổi, làm đâu được đó, thu hoạch nhiều thắng lợi về tiền bạc cũng như về mặt tình cảm, nhất là vào tháng 8 và 9 Âm lịch. Năm tuổi, tháng 2 và 3 không được tốt, tháng 6 và 7 được nhiều tình cảm và tài lộc, tuy nhiên không được mấy dồi dào, những tháng khác không có gì nổi bật. Năm 32 tuổi, năm này bạn có ít nhiều kết quả về tài chánh, nhưng hãy đề phòng bệnh tật vào những tháng 5 và 6 Âm lịch theo lịch âm dương. 

Từ 33 đến 38 tuổi: Năm bạn 38 tuổi, cuộc sống gặp nhiều khó khăn, nhưng thực ra thì bạn có nhiều thắc mắc hơn, bạn nên thận trọng trong năm này vì có thể mang nhiều tai tiếng. Năm bạn 34 tuổi, thành công đôi chút về tài lộc, về tình cảm hơi khó khăn. Từ năm 35 tuổi bạn sẽ thu được nhiều lợi nhuận nhất. Năm 36 tuổi thì tháng Giêng lại kỵ, không nên đi xa vào những tháng 3 và 4. Năm 37 tuổi, gia đình gặp chuyện buồn, đừng quá khắt khe và phải biết tha thứ với gia đình. Năm 38 tuổi, có thể được nhiều thành công về tiền bạc, công danh, đây là năm trong cuộc đời, vào năm này nếu làm ăn lớn chắc chắn bạn sẽ gặt hái được nhiều thành công.

Từ 39 đến 45 tuổi: Năm 39 tuổi, phát triển mạnh về công danh và nghề nghiệp, gia đình hạnh phúc, cuộc sống bình yên. Năm 40 tuổi, công thành danh toại. Năm 41 và 42 tuổi sẽ gặp trở ngại trong tháng 3, nhưng qua năm 42 tuổi lại vượng phát tột độ. Năm 45 tuổi, cuộc sống không có gì nổi bật.

Từ 46 đến 50 tuổi: Khoảng thời gian này bạn gặp nhiều trở ngại trong cuộc sống, hao tài tốn của khá nhiều, nhưng con cái sẽ phát triển đường công danh, gia đình vui vẻ. Khi bạn ở vào tuổi 46 và 47, nên đề phòng trộm cắp, lừa đảo về tiền bạc, hai năm này đừng nên tin ai, dù rằng với bạn bè thân mật hay người trong gia đình cũng vậy. Ba năm 48, 49 và 50 tuổi trung bình, dễ thở.

Từ 51 đến 55 tuổi: Trong những năm này là những năm trầm lặng nhất trong cuộc đời bạn, bạn nên cần mẫn lo việc gia đình tránh qua những cơn sóng gió của cuộc đời. Phần con cái và gia tộc, bạn nên phân phối cho công việc được yên hòa vui vẻ, vì những năm này bạn chỉ cần nên dưỡng lấy sức khỏe và tinh thần để còn tiếp tục cuộc sống lâu bền hơn, cho nên cuộc sống không có nhiều biến động và việc tiền bạc vẫn ở trong mức độ bình thường.

==> Bên lề : cung Song Tử

Truyền thuyết

Zeus- chúa tể trong tất cả mười hai vị thần trên đỉnh Olympus cùng với nữ hoàng của thành Sparta sinh được hai anh em song sinh là Castor và Pollux. Đó là hai đứa trẻ rất gan dạ, dũng cảm, chúng cùng nhau chiến đấu và lập được nhiều chiến công vang dội trong nhiều cuộc phiêu lưu và điển hình là trên con tàu Argo vĩ đại. Trong bất kì tình thế nào, cặp song sinh luôn đoàn kết, yêu thương và tìm cách giúp đỡ nhau.

Trong một trận chiến, Castor không may bị một vết thương nặng và tử trận. Chứng kiến cảnh tượng đó, Pollux rất đau lòng, tìm cách tự sát theo anh mình. Thế nhưng dù cố gắng tìm đến cái chết nhưng Pollux chẳng lần nào được thành công bởi chàng được thừa hưởng dòng máu của thần Zeus. Pollux là một chiến binh bất tử. Khi không còn cách nào khác, cậu bé khóc trong tuyệt vọng

– “Thưa cha! Xin cha hãy để con chết thay Castor.”

Zeus đau xót vô cùng, đã đưa họ lên bầu trời xanh và cho họ thay phiên nhau mỗi người được sống một ngày. Hai anh em song sinh đã hóa mình thành chòm sao Gemini. Mỗi ngày sẽ có một ngôi sao sáng và một ngôi sao không sáng tượng trưng cho người ở trên thiên đàng và người dưới trần gian. Kể từ đó, chòm sao Gemini trở thành biểu tượng cho tình anh em vĩnh cửu, bất diệt. (bạn đang theo dõi bài viết tại chuyên mục 12 cung hoàng đạo)
Biểu tượng

Biểu tượng của Song tử là hình ảnh hai cậu bé song sinh đứng cạnh nhau, đó là hai anh em Castor và Pollux.

Tuy là một cặp song sinh nhưng tính cách của họ lại hoàn toàn trái ngược nhau. Vì vậy cặp sinh đôi thuộc cung này dường như có sự khác nhau về cả ngoại hình và tính cách.

Mô tả

Những người thuộc cung Song Tử có một trí nhớ, bộ não tuyệt vời. Họ có thể chứa đựng trong đầu mình một lượng thông tin khổng lồ. Họ luôn có điều để bận tâm và muốn nói ra thật nhiều những suy nghĩ của mình, vì vậy đôi khi mọi người xung quanh cảm thấy họ rất luyên thuyên. Song Tử thường bỏ lỡ những chuyến tàu hay những chuyến xe bus chỉ vì trong tâm trí họ lúc nào cũng tập trung suy nghĩ.

Họ sống năng động, nhiệt tình và rất hào phóng. Họ thích bận rộn hơn là sự nhàn nhã, bởi nếu không có việc gì làm Song Tử sẽ thấy rất chán nản. Họ có tính cách giống trẻ con và đôi khi hơi bốc đồng. Nếu có một người bạn là Song Tử, cuộc sống của bạn sẽ trở nên nhộn nhịp, ngập tràn niềm vui và sắc màu.

Rất ít ai hiểu được Song Tử bởi dường như trong con người họ có hai phần tính cách khác biệt. Tính cách ấy rất phức tạp, khó có thể miêu tả một cách chính xác. Bạn sẽ bắt gặp một Song Tử đang vui vẻ, cười nói bình thường sau đó bỗng trở nên lạnh lùng, trầm tư chỉ trong vài giây.

Đặc trưng

Song Tử được coi là biểu tượng của không sĩ, được sao Thủy chiếu mệnh. Trong con người của Song Tử có hai mặt tính cách mâu thuẫn nhau, đôi khi họ rất bướng bỉnh. Họ thường là những người khá hấp dẫn, khéo léo trong giao tiếp và nhiệt tình trong các hoạt động. Tuy nhiên trong nhiều tình huống, họ cảm thấy mình thật chán nản, vô dụng.

Song Tử yêu thích sự tự do ở mọi lúc, mọi nơi và không thể chung sống với sự ràng buộc. Với một vật hay thói quen nào đó, họ cũng khó có thể gắn bó lâu dài. Song tử có thể là một mẫu người lí tưởng, chung thủy trong tình yêu tuy nhiên họ luôn đặt sự tự do của bản thân lên hàng đầu. Đôi khi, sự nhanh nhạy, nhiệt tình của Song Tử trở nên vô nghĩa.

Những người thuộc cung song tử rất ham học, ham tìm hiểu những vấn đề họ chưa biết trong các lĩnh vực. Họ thường không gắn bó với thói quen nào lâu dài, thích sự hay đổi trong những hoạt động để có thêm kiến thức, kinh nghiệm. Song Tử có khả năng thích nghi với nhiều môi trường khác nhau kể cả là trong hoàn cảnh khắc nghiệt. Đa số họ là những người thích sự mạo hiểm, bí ẩn, thích đi du lịch và sống một cuộc sống tự do giữa không gian rộng lớn. Với tính cách của Song Tử, họ có thể phù hợp với các công việc như: giám đốc, nhà nghiên cứu khoa học, chính trị gia…

Song Tử đa số là những người thích hướng ngoại nhưng bạn cũng có thể gặp một số Song Tử có tính cách hướng nội. Những người này thường rất ít giao tiếp, nói chuyện nhưng lại có một bộ não cực kì thông minh, nhạy bén. Thay vì khám phá những điều kì diệu từ thế giới bên ngoài, họ dùng bộ não của mình để khám phá nội tâm. Vì vậy đối với những Song Tử có tính cách hướng nội, họ sẽ thích hợp với những công việc liên quan đến nghệ thuật. Ví dụ như nhà thiết kết, đạo diễn, nhà tâm lí học…

Phẩm chất

Trong thần thoại Hy Lập, sao chiếu mệnh của Song Sinh – Thần Mercuruy được thượng đế giao cho công việc đưa thư. Chính vì vậy mà những người thuộc cung Song Ngư rất thích di chuyển, đi nhiều nơi, đến nhiều vùng đất mới để khám phá, trải nghiệm những điều mới mẻ.

Song Tử rất yêu thích trẻ con bởi chính họ chưa bao giờ là người lớn. Họ hay tò mò về những điều chưa biết thêm vào đó là sự láu lỉnh, đáng yêu. Họ hay tìm tòi khám phá những thứ xung quanh mình vì vậy hầu như cái gì họ cũng am hiểu nhưng lại không chuyên sâu. Họ thích trải nghiệm nhiều thứ để cuộc sống có thêm màu sắc phong phú.

Những người thuộc cung này rất tự tin, khéo léo trong giao tiếp ứng xử và đôi khi họ trở nên rất lém lỉnh. Nếu những ai không có tài ăn nói thì họ lại rất khéo tay, giỏi viết lách.

Song Tử luôn là đề tài để mọi người xung quanh bàn bạc, thảo luận, thậm trí là “chế nhạo”. Đôi khi trong cuộc sống, Song Tử bị những người khác ghen tị, hiểu lầm trong khi bản thân không hề làm gì. Dẫu điều đó xảy ra thì Song Tử cũng chẳng hề bận tâm hay buồn bã. Những người thuộc cung này quan niệm rằng: ” Điều tồi tệ hơn việc mọi người người cứ bàn tán về bạn, đó là chẳng có ai nhắc đến bạn cả”.

Trong giao tiếp. Song Tử rất gét sự dài dòng, vun vặt, họ sẽ không đủ kiên nhẫn để nghe hết câu chuyện của bạn nếu nó quá dài. Song Tử yêu thích sự tự do và không gian rộng lớn, bởi vậy họ sẽ bị kích thích bởi những thứ mới mẻ, độc đáo.

Thần số học :


Sinh ngày: 3 tháng 6 năm 1990 ( 3+6+1+9+9+0=28 ) ==>> Vậy số 1 chính là con số đường đời của bạn.

Đường đời số 1 : một nhà lãnh đạo bẩm sinh; có tài quản lý; đừng biến mình trở thành kẻ theo đuôi người khác; làm chủ cuộc sống của mình.

Thần Số Học Số 1

Thần số học là sự nghiên cứu về mối quan hệ huyền bí giữa những con số và các sự kiện cụ thể có thể xảy ra trùng hợp với chúng trong thế giới vật chất. Những con số là biểu tượng mang tính trừu tượng khó mà xác định được. Tuy nhiên, nếu bạn nhìn sâu vào vấn đề một chút, bạn sẽ thấy được mối quan hệ giữa ý nghĩa của những con số và các sự kiện trùng hợp đều được xảy ra để dẫn đến những kết nối nhân quả, mà chúng được giải thích theo nhiều thuyết can thiệp của Vũ Trụ.

Mọi con số đều có rung động tần số của riêng nó tương tự như những tính cách và đặc điểm của một sự vật. Khi một con số cụ thể xuất hiện bạn có thể mong đợi rằng sự xuất hiện của chúng có liên quan đến một chuỗi sự kiện cụ thể của tình huống nào đó. Sự phân tích những mối quan hệ và tiên đoán của các tình huống tiềm năng có thể xảy ra trong tương lai chính là mục đích bao quát của Thần số học.

Nếu mà bạn thật sự nghiêm túc xem xét cuộc sống xung quanh mình, chắc chắn bạn sẽ nhận ra rằng những con số luôn xuất hiện khắp nơi và tác động lên những kinh nghiệm trong cuộc sống theo nhiều cách khác nhau. Những con số có thể xuất hiện dưới hình thức của thời gian, ngày tháng, số tiền (ví dụ như giá cả hoặc số dư ngân hàng), khoảng cách và điều kiện tuần hoàn của những kiểu thời gian hoặc không gian.

Không mất nhiều thời gian để nhận ra giá trị của những con số sẽ tạo ra dấu ấn như thế nào với kinh nghiệm của cá nhân mỗi người, thường là khi chúng ta không có ý thức về việc đó. Đó là cách mà những con số tạo ra dấu ấn riêng của chúng, một khi ta nhận ra được những ám hiệu bí ẩn đằng sau những con số, điều này đồng nghĩa với việc rung động tần số của ta thật sự phù hợp với năng lượng bên trong con số ấy.

Ý nghĩa của số 1

Số 1 là một trong chín con số đầu nguồn. Trong Thần Số Học, các đặc điểm của số 1 được nhấn mạnh nhất bao gồm tính độc lập, tự túc và tự quyết. Những người được gắn với số 1 bản chất của họ thường sẽ có xu hướng hành động một mình, khẳng định bản thân một cách mạnh mẽ trong nhiều môi trường khác nhau, đồng thời sẽ luôn tìm kiếm vị trí lãnh đạo trong công việc, chính trị và gia đình.

Số 1 luôn luôn là con số đứng đầu trong tất cả hệ thống biểu tượng. Theo góc nhìn này, số 1 cũng chính là con số của sự khởi đầu. Ngày đầu tiên của năm, ngày đầu tiên của tháng, ngày đầu tiên đến trường, hoặc là ngày đi làm đầu tiên. Vì vậy, số 1 được xem như là tượng trưng cho sự bắt đầu của bất kỳ sự kiện nào trong cuộc sống. Chúng ta thường dễ bị nhầm số 0 là số đầu tiên nhưng thực chất nó chỉ có ý nghĩa rỗng thôi.

Ý nghĩa tâm linh của số 1

Khi chúng ta nói về những khái niệm thuộc về thời gian và không gian, bất cứ khi nào có sự lặp lại, chúng ta đều nghĩ rằng số 1 sẽ lại xuất hiện lần nữa, điều này chắc chắn là như vậy vì khi chúng ta quay lại bước bắt đầu, chúng ta buộc phải làm lại từ con số 1. Ngày đầu năm hay ngày đầu tiên trong tháng chính là sự khởi đầu của một chu kỳ không ngừng lặp đi lặp lại.

Trong Kinh Dịch, quẻ đầu tiên thường được gọi là Bát Thuần Càn hay là Sự Sáng Tạo. Quẻ đầu tiên, Sự Sáng Tạo được làm ra hoàn toàn là từ năng lượng Dương tích cực, có thể miêu tả như một mô hình có cấu tạo bởi những đường liền nét. Biểu tượng cho những đặc tính của con số 1 là sự quả quyết, nguyên bản, tích cực và tự lập, tương ứng với sự sáng tạo của quẻ Bát Thuần Càn.

Trong Tarot, lá bài đầu tiên trong Bộ Ẩn Chính là The Magician hay The Cobbler (tùy thuộc vào bộ bài mà bạn đang sử dụng đặt tên là gì). The Magician là một người năng động, luôn luôn tràn đầy sự tự tin và những kế hoạch lớn cho cuộc sống của anh ta. Khi bạn đang ở giai đoạn đầu tiên của cuộc đời, bạn thường sẽ có cảm giác độc lập, tự tin và có thể có 1 chút tự mãn về bản thân.

Số 1 được xem là con số của thần linh

Thông thường, những con số sẽ xuất hiện lặp đi lặp trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta một cách có sắp xếp đến mức khiến cho chúng ta không thể bỏ qua. Số 1 có thể xuất hiện dưới dạng thời gian, ngày tháng, giá trị tiền tệ, số phòng, địa chỉ hoặc số điện thoại. Khi mà số 1 lặp đi lặp lại trong cuộc sống của bạn quá nhiều lần, đó có thể là thông điệp rằng bạn đang ở điểm khởi đầu của chu kì nào đó của cuộc đời.

Khi số 1 xuất hiện theo cách này, có thể bạn đang đến gần với điểm khởi đầu của bất cứ khía cạnh nào đó trong cuộc sống. Ví dụ trong công việc, đó là dấu hiệu của việc bạn sắp có một vị trí mới, thường là sẽ được thăng chức. Hãy luôn không ngừng quan sát và tìm kiếm dấu hiệu của những cơ hội mới ở phía trước, số 1 xuất hiện trong cuộc sống của bạn đều có lý do cụ thể và rõ ràng.

Thấu hiểu bản chất đặc biệt của số 1

Số 1 là con số quan trọng đến mức mà bạn sẽ không thể nào hình dung được bất kỳ hệ thống kiến thức nào mà không có nó, hầu như số 1 luôn xuất hiện ở mọi nơi, trong tri thức chúng mang ý nghĩa quan trọng và có tầm ảnh hưởng không kém. Khái niệm về người độc thân hoặc một cá nhân nào đó chính là nền tảng của triết học, tâm lý học và những hành động chính trị. Tuy nhiên, với việc chỉ có một người sẽ dẫn đến sự cô đơn.

Trong Upanishads, Văn học thiêng liêng của Hindu, người ta nói rằng đã từng có một thời điểm, Vũ Trụ là thứ duy nhất tồn tại và chỉ đúng một mình Vũ Trụ là hiện diện trên cõi đời này. Bỗng nhiên, đến một ngày, việc Vũ Trụ hiểu đến khái niệm “chỉ có một mình” đã biến mọi thứ trở thành cảm giác cô đơn và sợ hãi. Chính ở thời điểm đó, chính Vũ Trụ đã tạo nên sự đa dạng mà ta biết thông qua việc phân chia ra thành nhiều hành tinh khác.

Con người có thể sẽ tự hỏi vì sao họ được đưa đến thế giới này hoặc vận mệnh đã sắp đặt điều gì cho họ khi mà họ gắn liền với con số 1. Thường thì đó là nghiệp họ mắc phải ở kiếp này bởi vì trong kiếp trước họ đã cô đơn hoặc sợ hãi và đã không tận dụng những món quà sáng tạo hoặc cơ hội lãnh đạo. Do đó, ở kiếp này, họ thường cô đơn và độc lập, họ có thể rất sợ điều đó, nhưng phần lớn thì do không có ảnh hưởng mạnh nên đã quá quen với việc này.

Người có số 1 trong biểu đồ số của bản thân đều sở hữu tài năng thiên phú về sự sáng tạo bên trong họ, giống như The Magician trong Tarot – đầy tài năng, tự tin và tiềm năng lãnh đạo. Khuyết điểm của số 1 nằm ở chính bản ngã của nó. Những người mang nhiều số 1 trong mình thường để bản ngã lộ ra rất nhiều, gây tổn hại đến người khác và bản thân mình. Nên bài học dành cho họ chính là tập kiểm soát bản ngã của bản thân để nó không trở nên kiêu ngạo.

Họ vs tên trong thần số học :


 

Ví dụ: bạn tên là Nguyễn Minh Quân, dựa vào bảng chuyển đổi ở trên ta sẽ có cách tính

N + G + U + Y + E + N => 5 + 7 + 3 + 7 + 5 + 5 = 32 => 3 +2 = 5 ( 17 )

M + I + N + H => 4 + 9 + 5 + 8 = 26 => 2 +6 = 8 (16)

Q + U + A + N => 8 + 3 + 1 + 5 = 17 => 1 + 7 = 8 (21)

Sau đó lấy tất cả cộng lại: 5 + 8 + 8 = 21 => 2 + 1 = 3 ( 17 +16+21 <==> 8+7+3 = 18 ==> 1+8= 9 )

Kết quả: con số định mệnh của Quân là 3 (9)

Chuẩn kết quả : con số định mệnh TNT là 9

Định mệnh số 9 định mệnh sắp đặt phải trở thành một người anh hoặc chị hay đơn giản là người trưởng thành và sẽ nâng đỡ người khác.

Con số khát tâm :

Con số khát tâm là gọi tắt của con số thúc giục tâm hồn (soul urge) hoặc còn được biết đến với tên là con số khát khao của con tim (heart’s desire). Con số này qua tên gọi cũng đủ hiểu ý nghĩa của nó rồi, nó tập trung khai thác linh hồn của bản thân ta khao khát điều gì nhất, kèm theo đó là những ham muốn, động lực thôi thúc, hành động và ảnh hưởng, thích hay không thích. Khi chúng ta được sống đúng với khát khao mãnh liệt trong con tim ta thì ta sẽ cảm nhận được sự bình yên và thỏa mãn.

Để tính con số khát tâm của mình, chúng ta cũng phải dựa lại vào bảng chuyển đổi chữ cái thành các con số giống như con số định mệnh nhưng lần này chúng ta chỉ chuyển đổi những chữ cái nguyên âm thành số (a, e & w, i, o, u). Với A = 1, U = 3, E & W = 5, O = 6, I = 9. Ở Việt Nam thì chúng ta không cần phải xét chữ W mà chỉ cần xét chữ E, chữ Y cũng thuộc hàng không được tính vì nó chỉ xét dựa trên bảng chữ cái nước ngoài, chúng ta chỉ tập trung vào 5 phiên âm trên.

  • Chữ Y được xem là một nguyên âm khi không có nguyên âm nào khác trong âm tiết và khi nó đi trước một nguyên âm và phát ra rõ ràng như một âm (ví dụ: Hayden).
  • W cũng được xem là nguyên âm khi mà nó đi trước một nguyên âm và nó tạo nên một âm thanh duy nhất (ví dụ: Matthew).

Ví dụ: bạn tên là Nguyễn Minh Quân, dựa vào bảng chuyển đổi ở trên ta sẽ có cách tính

N + G + U + Y + E + N => 5 (E) + 3 (U) = 8 ==> Tôi T ( 1 )

M + I + N + H => 9 (I) ==> Tôi N ( 1 )

Q + U + A + N => 3 (U) + 1 (A) = 4 ==> Tôi T ( 9 + 5 )

Sau đó lấy tất cả cộng lại: 8 + 9 + 4 = 21 => 2 +1 = 3 ==> Tôi : 7

Kết quả: con số khát tâm của Quân là 3 ==> Tôi : 7

Khát tâm số 7: bạn cảm thấy hài lòng khi mà có thời gian và một không gian vừa đủ để theo đuổi hành trình tâm linh của mình.

Con số nhân cách :

Con số nhân cách hay còn được gọi là con số giấc mơ tiềm ẩn là con số thể hiện tính liên kết với những giấc mơ và mong muốn thầm kín của bạn. Nó chỉ nói về ước mơ và nhân cách sâu thẳm bên trong của bạn, ngay cả những ước mơ không bao giờ thành hiện thực. Tuy nhiên, có lúc chúng đã phát triển quá mạnh trong tiềm thức của bạn đến mức nó sẽ phản ánh ra ngoài thế giới thông qua lời nói, hành động của bạn.

Để tính con số giấc mơ tiềm ẩn, chúng ta sẽ làm ngược lại với cách thức tính con số khát tâm đó là chỉ sử dụng và tính toán những chữ cái không phải chữ cái nguyên âm. Trong lúc này chúng ta sẽ không tính W và Y là phụ âm nếu chúng đáp ứng đủ điều kiện để trở thành nguyên âm.

1 = J, S

2 = B, K, T

3 = C, L

4 = D, M, V

5 = N, W*

6 = F, X

7 = G, P, Y*

8 = H, Q, Z

9 = R

Ví dụ: bạn tên là Nguyễn Minh Quân, dựa vào bảng chuyển đổi ở trên ta sẽ có cách tính

N + G + U + Y + E + N => 5 (N) + 7 (G) + 7 (Y) + 5 (N) = 24 => 2 + 4 = 6 ==> Tôi ( 2+5 = 7 )

M + I + N + H => 4 (M) + 5 (N) + 8 (H) = 17 => 1 + 7 = 8 ==> Tôi ( 5 +2 = 7 )

Q + U + A + N => 8 (Q) + 5 (N) = 13 => 1 + 3 = 4 ==> Tôi (2 +5 = 7 )

Sau đó lấy tất cả cộng lại: 6 + 8 + 4 = 18 => 1 +8 = 9 ==> Tôi ( 7+7+7 = 21 => 2+1 = 3 )

Kết quả: con số nhân cách của Quân là 9 ==> Tôi ( 3 )

Nhân cách số 3: bạn ước mơ được thể hiện hết khả năng sáng tạo và tài nghệ thuật của mình kèm theo lời tán dương về nó.

** Tính ngũ cách cho tên: T N T

1. Thiên cách:

Thiên Cách là đại diện cho cha mẹ, bề trên, sự nghiệp, danh dự. Nếu không tính sự phối hợp với các cách khác thì còn ám chỉ khí chất của người đó. Ngoài ra, Thiên cách còn đại diện cho vận thời niên thiếu.


Thiên cách của bạn được tính bằng tổng số nét là số nét của họ Tr…n(6) + 1 = 7
Thuộc hành Dương Kim


Quẻ này là quẻ CÁT: Quyền uy độc lập, thông minh xuất chúng, làm việc cương nghị, quả quyết nên vận cách thắng lợi. Nhưng bản thân quá cứng rắn, độc đoán, độc hành sẽ bị khuyết điểm, gãy đổ.

2. Nhân cách:

Nhân cách: Còn gọi là “Chủ Vận” là trung tâm của họ và tên, vận mệnh của cả đời người do Nhân Cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Giống như mệnh chủ trong mệnh lý, Nhân cách còn là hạt nhân biểu thị cát hung trong tên họ. Nếu đứng đơn độc, Nhân cách còn ám chỉ tính cách của người đó. Trong Tính Danh học, Nhân cách đóng vai trò là chủ vận.


Nhân cách của bạn được tính bằng tổng số nét là số nét của họ Tr…n(6) + Nh…t(4) = 10


Thuộc hành Âm Thuỷ


Quẻ này là quẻ ĐẠI HUNG: Đây là vận số đại hung, đen đủi như mặt trời lặn, đoản mệnh bần cùng, sớm vắng cha mẹ anh em, suốt đời bệnh hoạn, chỉ có người cẩn thận; nổ lực phấn đấu, ngay cả nửa đời trước được vận thịnh, cũng phải làm nhiều việc thiện mới thoát khỏi bước đường cùng

3. Địa cách:

Địa cách còn gọi là “Tiền Vận”(trước 30 tuổi) đại diện cho bề dưới, vợ con, và thuộc hạ, người nhỏ hơn mình, nền móng của người mang tên đó. Về mặt thời gian trong cuộc đời, Địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận.


Địa cách của bạn được tính bằng tổng số nét là số nét của Nh…t(4) + T…n(8) = 12
Thuộc hành Âm Mộc


Quẻ này là quẻ HUNG: Số này đại hung, gian nan không buông tha, vì tự thân bạc nhược, không thể vươn lên, không giữ phận mình, nửa đường gãy đổ, bơ vơ không nơi nương tựa, là số suốt đời gian khổ

4. Ngoại cách:

Ngoại cách chỉ thế giới bên ngoài, bạn bè, người ngoài xã hội, những người bằng vai phải lứa, quan hệ xã giao. Vì mức độ quan trọng của quan hệ giao tiếp ngoài xã hội nên Ngoại cách được coi là “Phó vận” nó có thể xem phúc đức dày hay mỏng.


Ngoại cách của bạn được tính bằng tổng số nét là số nét của Tiến(8) + 1 = 9
Thuộc hành Dương Thuỷ


Quẻ này là quẻ HUNG: Bất mãn, bất bình, trôi nổi không nhất định, số tài không gặp vận. Nếu phối trí tam tài thích hợp rthì có thể được thuận lợi với hoàn cảnh mà sản sinh anh hùng hào kiệt, học giả vĩ nhân, lên nghiệp lớn

5. Tổng cách:

Tổng cách thu nạp ý nghĩa của Thiên cách, Nhân cách, Địa cách nên đại diện tổng hợp chung cả cuộc đời của người đó đồng thời qua đó cũng có thể hiểu được hậu vận tốt xấu của bạn từ trung niên trở về sau


Tổng cách của bạn được tính bằng tổng số nét là Tr…n(6) + Nh…t(4) + T…n(8) = 18
Thuộc hành Âm Kim


Quẻ này là quẻ CÁT: Số này thuận lợi tốt đẹp, có quyền lực, mưu trí, chí lập thân, sẽ phá bỏ được hoạn nạn, thu được danh lợi. Nhưng quá cứng rắn, thiếu sự bao dung, cứng quá dễ gãy, sinh chuyện thị phi nên tập mềm mỏng, phân biệt thiện ác, nơi hiểm đừng đến. Gặp việc suy nghĩ kỹ hãy làm, sẽ thành công cả danh và lợi

C. Mối quan hệ giữa các cách:

Quan hệ giữa “Nhân cách – Thiên cách” sự bố trí giữa thiên cách và nhân cách gọi là vận thành công của bạn là: Thuỷ – Kim Quẻ này là quẻ Hung: Có việc lo liệu ngoài ý, có được huệ trạch của ông bà. Trong gia đình bị bệnh hoạn và hoạn nạn

Quan hệ giữa “Nhân cách – Địa cách” sự bố trí giữa địa cách và nhân cách gọi là vận cơ sở Thuỷ – Mộc Quẻ này là quẻ Trung Kiết: Cảnh nghộ an toàn, thành công thuận lợi gọi là hướng phát triển đi lên

Quan hệ giữa “Nhân cách – Ngoại cách” gọi là vận xã giao: Thuỷ – Thuỷ Quẻ này là quẻ Kiết: Hơi hướng nội, có thể phát triển, có của cải nhưng ích kỷ, làm người giữ của

Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số): Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tài:

T N T 37,5/100 điểm tạm được

Tags:

thần số học tên và năng lực tự nhiên, thần số học, thần số học, xem tên theo thần số học, thần số học, cách xem thần số học, thần số học, cách tính vận mệnh qua thần số học, đường đời số 6 và số 8, thần số học, than so hoc, Thần số học, thần số, con số đường đời 8, thần số học, Than so, Thần số học, master number 444 là gì, Thần số học, Thần số học

Sưu tầm.

Spaceshare / Luxury

Please follow and like us:

spaceshare

http://pacesharevn.com/

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Follow by Email
LinkedIn
Share